Hợp đồng cho thuê căn hộ và những điều phải lưu ý khi thuê

Khi thực hiện những hành vi mua bán, cho thuê, xây dựng hay vì những mục đích khác như xây dựng Hợp đồng cho thuê căn hộ hoặc mua bán nhà đất thì ít nhiều chúng ta phải biết và tìm hiểu về các vấn đề pháp lý trong hợp đồng để giảm rủi ro khi một trong 2 bên không tuân thủ theo những gì đã qui định.

Chính vì thế, hợp đồng rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của 2 bên pháp nhân, nhầm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cá nhân mình.

Tất cả những thông tin cần thiết về hợp đồng và các điều khoản nên có trong hợp đồng cho thuê căn hộ đã được Vicenland cập nhật trong bài viết này. Cùng Vicenland tìm hiểu và trang bị kiến thức vững vàng trong lĩnh vực này nhé.

hop-dong-cho-thue-can-ho

Hợp đồng cho thuê căn hộ 2021

Hiểu rõ về hợp đồng và các loại hợp đồng thông dụng

Hợp đồng là gì?

hop-dong-cho-thue-can-ho

Hợp đồng cho thuê căn hộ là gi?

Hợp đồng được qui định là một thỏa thuận cam kết giữa hai hay nhiều bên pháp nhân để làm hoặc không làm một việc nào đó trong khuôn khổ pháp luật.

Hợp đồng gắn liền với dự án, trong đó một bên thỏa thuận với các bên khác thực hiện dự án hay một phần dự án cho mình. Và cũng giống như dự án, có dự án chính trị xã hội và dự án sản xuất kinh doanh, hợp đồng có thể là các thỏa ước dân sự về kinh tế (hợp đồng kinh tế) hay xã hội.

Hợp đồng có thể được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau, như qua văn bản hay qua lời nói hoặc qua hành vi cụ thể. Có thể có người làm chứng, nếu một trong 2 bên vi phạm hợp đồng hay không theo cam kết thì 2 bên sẽ cùng nhau ra tòa và bên thua sẽ chịu tổn thất theo như hợp đồng qui định.

Tham khảo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, vi.wikipedia.org

Có mấy loại hợp đồng thông dụng?

Có những loại hợp đồng thông dụng mà khi thực hiện những giao dịch chúng ta thường xuyên tiếp cận như:

Hợp đồng mua bán tài sản (bên bán thực hiện chuyển quền sở hữu tài sản cho bên mua);

Hợp đồng trao đổi tài sản (2 bên giao nhận tài sản và chuyển quyền sỡ hữu của tài sản cho nhau);

Hợp đồng tặng cho tài sản (bên tăng chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng mà không cần bên được tặng đồng ý nhận, không yêu cầu đền bù khi có tổn thất xãy ra);

Hợp đồng vay tài sản (bên cho vay giao tài sản cho bên được vay, khi hết hạn hợp đồng vay, bên vay sẽ trẻ cho bên cho vay toàn bộ tài sản đã vay theo đúng như ban đầu, và phải trả lãi nếu trong hợp đồng có qui định);

Hợp đồng thuê tài sản (bên cho thuê sẽ giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo như thỏa thuận trong hợp đồng, bên thuê phải trả một khoản tiền cho bên cho thuê);

Hợp đồng mượn tài sản (bên cho mượn giao tài sản của mình cho bên mượn để sử dụng vì nhiều mục đích khác nhau mà không cần phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản khi hết hạn được cho mượn và mục đích khi mượn tài sản đã đạt được.

Hợp đồng cho thuê căn hộ là gì?

Theo điều 472 qui định về Hợp đồng thuê tài sản Bộ luật Dân sự năm 2015, Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó, bên cho thuê giao tài sản cho bên nhận là bên thuê để sử dụng trong một thời gian được qui định trong hợp đồng, ngoài ra bên thuê phải trả tiền cho bên cho thuê.

Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác có liên quan.

Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ

 

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

(Số: ……………./HĐTCHNCC)

 

Hôm nay, ngày …. tháng … năm …., Tại …………………………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ……….………………………………………………….Năm sinh: ……………………………..

Chức vụ: ……….………………………………………………………………………………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………..­­

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………….……………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: ….…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………….……………………………………………………………..

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………….……………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……….………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………….………………………………………………….

Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………….…………………………………………………………………………………………..

Là đồng sở hữu nhà ở: .…………………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……………………………………….………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………….…………….

Do ông (bà): ……………………………………………………….Năm sinh: .……………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………..……………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………….

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ……………………………………………………………………………………..

Tại: …………………………………………………………………………………………………………………

Để sử dụng vào mục đích: ……………………………………………………………………………………….

1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo …………………………………….., cụ thể như sau:

  1. a) Địa chỉ căn hộ: ………………………………………………………………………………….
  2. b) Căn hộ số: ………………………………………………………………………………………
  3. c) Số tầng nhà chung cư: ……………………………………………………………………….              ……
  4. d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: …………… m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: ………. m2(sử dụng chung là: ……… m2; sử dụng riêng là: ………. m2).
  5. e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: …………………………………………………………
  6. f) Nguồn gốc sở hữu: ……………………………………………………………………………
  7. gNhững hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): …………………………………………………………..

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………………… đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………….).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: …………………..

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày ………. hàng tháng.

ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ Ở

3.1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ……….. tháng ………. năm ………….

3.2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ………. năm (……… tháng), kể từ ngày ………… tháng ……….. năm ………… đến ngày ……. tháng …… năm …………

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A:

  1. a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;
  2. b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có);
  3. c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  4. d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;
  5. e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thoả thuận;

– Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

– Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

– Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

  1. f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này;
  2. g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nhưng không được trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội):

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
  2. b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;
  3. c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;
  4. d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  5. e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
  6. f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;
  7. g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  8. h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  9. i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

  1. a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
  2. b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;
  3. c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  4. d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);
  5. e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;
  6. f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

– Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thoả thuận;

– Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

  1. g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận……………………………………………………………………………

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;
  2. b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;
  3. c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;
  4. d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên A đồng ý;
  5. e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
  6. f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.
  7. g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  8. h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  9. i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên……………………………………………………………..

ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống;

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): ……………..

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng …….. năm …………

10.2. Hợp đồng này được lập thành …..bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …. bản, …. bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và …. bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.

 

                         BÊN CHO THUÊ                                             BÊN THUÊ

(Ký tên, đóng dấu và họ tên, chức vụ của người ký)                (Ký tên, họ tên)

 

 

 

Mẫu hợp đồng cho thuê căn hộ được biên soạn bởi thuvienphapluat.vn

Những điều cần lưu ý trước khi ký kết hợp đồng và lập hợp đồng cho thuê căn hộ

Trước khi ký hợp đồng hoặc lập hợp đồng cho thuê căn hộ, bạn cần phải lưu ý những điều sau đây để hạn chế những rủi ro có thể xãy ra. Đối với nhiều người chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì hẳn là sẽ không biết nên xem và lưu ý những điều gì và phải xem xét những điều gì. Vicenland sẽ liệt kê ra một số lưu ý trong hợp đồng cho thuê căn hộ chung cư.

hop-dong-cho-thue-can-ho

Những điều cần lưu ý trước khi ký hợp đồng

Xác minh ai là người cho thuê căn hộ để làm hợp đồng

Trước khi thuê nhà, bạn hãy tìm hiểu và xác minh chủ nhà là ai, kiểm tra những giấy tờ mang tính pháp lý của chủ sỡ hữu căn hộ đó. Việc làm này rất cần thiết vì chủ nhà là người sẽ chịu trách nhiệm pháp lý và thực hiện các nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng.

Hãy kiểm tra giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cùng những giấy tờ liên quan khác để đảm bảo uy tín và an toàn trong việc đi thuê căn hộ.

Xác định tiền thuê căn hộ

Bạn cần phải xác định rõ ràng tiền thuê căn hộ hàng tháng, hợp đồng thuê căn hộ dịch vụ hoặc theo năm là bao nhiêu; Phương thức thanh toán là tiền mặt hay là chuyển khoản, nếu là chuyển khoản thì phải xác định là chuyển khoản qua số tài khoản nào và ngân hàng nào.

Thời điểm đóng tiền thuê căn hộ; Đồng tiền thanh toán phải được qui đinh rõ ràng theo loại tiền tệ đang được sử dụng ở Việt Nam, nếu không quy định rõ ràng thì khi xãy ra tranh chấp, bạn có thể sẽ chịu rủi ro.

Bạn cũng nên quy định về số tiền đặc cọc để khi 1 trong bên vi phạm hợp đồng thì số tiền đó sẽ được quy định rõ ràng để bù đắp vào phần thiệt hại.

Ngoài số tiền thuê nhà ra, bạn cần phải làm rõ với chủ nhà về các khoản chi phí phục vụ cho mục đích sinh hoạt hàng ngày như điện nước, wifi, đỗ xe, chi phí quản lý,..

Yêu cầu được xem xét căn hộ

Bạn có quyền yêu cầu chủ căn hộ cho bạn xem các tiện ích của ngôi nhà, và kiểm tra xem nó có đúng với yêu cầu bạn mong muốn hay không: diện tích, không gian, các nội thất bên trong. Để xem tình trạng căn hộ có đảm bảo an toàn hay không, có hư hỏng chỗ nào hay không.

Xác định thời hạn chấm dứt hợp đồng

Bạn cần làm rõ về điều khoản này trước khi quyết định có ký hợp đồng hay không. Trong hợp đồng cần phải ghi rõ ngày, tháng, năm chủ cho thuê sẽ lấy lại nhà; nếu lấy lại nhà thì phải báo trước với bên cho thuê bao lâu; nếu như bên thuê nhà không thuê nhà trước khi hết hạn hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm gì; cần ghi rõ về cách thức bồi thường thiệt hại nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng.

Vicenland hy vọng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn có được những kiến thức về Hợp đồng cho thuê căn hộ. Theo dõi Vicenland.com để cập nhật liên tục những bài viết mới nhất!

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Chia sẻ