Giấy phép xây dựng và những cập nhật mới nhất

Khi bước vào giai đoạn xây dựng ngôi nhà đòi hỏi mỗi người chủ phải tìm hiểu về nhiều công đoạn xin giấy phép xây dựng để áp dụng đúng theo tiêu chuẩn thiết kế nhà mà khu vực Quận, Huyện của nơi đó ban hành. Biết được những khó khăn đó, hôm nay chúng tôi xin cung cấp các thông tin cần thiết cho khách hàng về giấy phép xây dựng, giúp cho khách hàng có một dự án xây dựng hoàn hảo và tuân thủ các tiêu chuẩn cấp phép theo quy hoạch một cách dễ dàng khi đưa vào thi công.Giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng giữ vai trò rất quan trọng trong việc quản lý quá trình xây dựng trong thành phố; đảm bảo việc xây dựng theo quy hoạch và đảm bảo những tiêu chuẩn nhất định của quốc gia và các vấn đề liên quan đến quản lý đô thị. Vì thế chúng tôi sẽ phân tích cụ thể hơn về về những vấn đề liên quan đến thời gian cấp; chi phí khách hàng phải bỏ ra cho từng loại công trình khác nhau theo quy định pháp luật.

Dưới đây chúng tôi xin tổng hợp thành bài phân tích về thủ tục xin giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất tháng【08/2022】:

Trước tiên chúng ta cần phải biết giấy phép xây dựng là một loại giấy tờ đặc trưng của cơ quan nhà nước xác nhận cho việc cho phép cá nhân, tổ chức được phép thực hiện việc xây dựng nhà cửa hoặc xây dựng công trình…. theo nguyện vọng trong phạm vi cho phép. Đây là một công cụ để tổ chức thực thi quy hoạch đô thị đã được thông qua, qua đó có thể theo dõi được tình hình dự án của người dân xây dựng đúng hay không đúng theo quy hoạch. Quy định của các quốc gia về có thể có các đặc trưng khác nhau. Ở Việt Nam sẽ có các trình tự, thủ tục xin và cấp được quy định bởi Luật, Nghị định, Thông tư và các hướng dẫn được thi hành chi tiết.

2. Phân loại giấy phép xây dựng

  • Giấy phép xây dựng có thời hạn: được cấp cho các dự án công trình, nhà ở, nhà dân có thời hạn sử dụng nhất định theo kế hoạch thực hiện.
  • Giấy phép xây dựng cấp theo giai đoạn: được cấp phép đối với từng phần nhỏ của các công trình xây dựng lớn theo giai đoạn đăng ký hoặc từng công trình nhỏ của dự án xây dựng trong quá trình thiết kế cơ sở hoặc những dự án chưa được hoàn thiện xong.

3. Điều kiện và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Quy-trình-và-điều-kiện-xin-giấy-phép-xây-dựng

Quy-trình-và-điều-kiện-xin-giấy-phép-xây-dựng

Điều kiện cấp:

  • Cần phải phù hợp với vấn đề quy hoạch xây dựng chi tiết và đã phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Đảm bảo tất cả các quy định về các chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường bộ, tất cả yêu cầu về an toàn đối với công trình đang thi công các công trình xung quanh trong bán kính nhất định,  phải đảm bảo chú ý hành lang bảo vệ các công trình các di tích – di sản – lịch sử văn hóa, thủy lợi, giao thông, …
  • Không làm ảnh hưởng đến những công trình xung quanh, chung cư, đô thị, hệ thống cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, các công trình vệ sinh công cộng, tầng hầm, cảnh quan, môi trường, vệ sinh, ánh sáng, kho chứa độc hại, các công trình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường……

Thẩm quyền cấp:

  • Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) cấp đối với các công trình xây dựng có kiến trúc đặc thù, có quy mô lớn, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính.
  • Uỷ ban nhân dân cấp huyện (quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh) cấp đối với các công trình xây dựng trong đô thị, các trung tâm cụm xã thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng có quy mô lớn, công trình có kiến trúc đặc thù, công trình tôn giáo và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính do mình quản lý theo quy định của Chính phủ và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý
  • Uỷ ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) cấp đối với nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

4. Nội dung của giấy phép xây dựng

  • Tên công trình.
  • Thông tin của chủ đầu tư.
  • Địa chỉ của công trình.
  • Loại công trình.
  • Chỉ giới xây dựng – chỉ giới đường đỏ.
  • Mật độ của công trình.
  • Hồ sơ sử dụng đất.

5. Hồ sơ xin giấy phép XD bao gồm:

  • Đơn được ghi theo mẫu quy định của Nhà nước. Trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng
  • Bản thiết kế kỹ thuật công trình cần xin giấy phép xây dựng. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính, mặt bằng móng. Sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình, sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa; cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.
  • Giấy tờ chứng minh chủ đầu tư có quyền sử dụng đất.
  • Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thì trong hồ sơ ngoài các tài liệu trên; chủ công trình xây dựng còn phải có giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.

6. Thời gian cấp giấy phép xây dựng

thoi-gian-cap-phep-xay-dung

Thời gian cấp giấy phép xây dựng

  • Phải nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp GPXD; điều chỉnh GPXD cho cơ quan có thẩm quyền cấp GPXD. Với tất cả các trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng; ( điều chỉnh, giấy phép di dời và cấp GPXD có thời hạn); thời gian cấp là trong khoảng 30 ngày từ khi cơ quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ liên quan. Trường hợp quý khách muốn xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, các cơ quan có chức năng sẽ xử lý trong khoảng 15 ngày.
  • Nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ cần thời gian kiểm tra thêm thì sẽ được gia hạn thêm không quá 10 ngày từ ngày hết hạn.
  • Gia hạn hoặc xin cấp lại là trong khoảng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Các loại phí xin cấp giấy phép xây dựng: 

+ Nhà ở riêng lẻ: 50.000vnđ/1 giấy phép.

+ Các công trình khác: 100.000vnđ/1 giấy phép.

+ Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng là 10.000vnđ/1 giấy phép

 Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng ở một số tỉnh thành thường giao động từ 10.000vnđ – 150.000vnđ.

7. Quy định về các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng:

  • Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Văn phòng Quốc hội; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng; Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Kiểm toán nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Chủ tịch nước; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội,…
  • Công trình sửa chữa, cải tạo nhưng không làm ảnh hưởng đến kết cấu và độ an toàn; độ chịu lực của công trình, không làm thay đổi công năng khi sử dụng; phù hợp với các yêu cầu quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu về an toàn cháy, nổ và tuân thủ các điều luật bảo vệ môi trường.
  • Công trình xin GPXD nhưng thuộc cấp nhà IV ở nông thôn dưới 07 tầng và thuộc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, khu vực không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn; khu di tích lịch sử – văn hóa.

Quy định các công trình cấp giấy phép xây dựng

  • Công trình xây dựng khẩn cấp và công trình bí mật nhà nước.
  • Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp GPXD theo quy định của pháp luật; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
  • Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng; chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp GPXD theo quy định của Luật này.
  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014.

8. Các vấn đề cực kỳ lưu ý liên quan đến giấy phép xây dựng:

luu-y-khi-xin-giay-phep-xay-dung

Lưu ý khi xin giấy phép xây dựng

  • Theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng có mức phạt từ 500.000vnđ – 50.000.000vnđ
  • Khoản 1 Điều 95 Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015 quy định; xin cấp phép cho nhà ở riêng lẻ thì phải bao gồm cả bản vẽ thiết kế xây dựng. Do đó, khi bạn xây nhà bắt buộc phải có bản vẽ thiết kế công trình nhà ở của bạn; để có thể xin cấp phép xây dựng tại địa phương.
  • Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp GPXD mà công trình chưa khởi công vì bất kì lý do gì; thì người xin cấp GPXD bắt buộc phải xin gia hạn.

Trên đây là điều kiện, hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở 2021. Từ 2021 thì quy định về cấp giấy phép xây dựng nhà ở có một số điểm mới về miễn; và điều kiện được cấp giấy phép.

Các thông tin được Vicen Land tổng hợp, thu thập tại các kênh thông tin chính thống, các trang báo chính phủ, nhà nước có thẩm quyền trong cùng lính vực có độ tin cậy, chính xác cao.

Nguồn tham khảo: https://soxaydung.hochiminhcity.gov.vn/cap-phep-xay-dung

Đây là những thông tin vô cùng quan trọng; giúp các khách hàng có thể hiểu được rõ hơn; cũng như những thông tin có liên quan khi thực hiện xin cấp các loại giấy tờ xây dựng. Hy vọng chúng tôi có thể giúp quý khách hàng dễ dàng hơn trong quá trình xin cấp giấy phép; và tiến hành xây dựng các công trình của riêng mình.

Anh/ Chị có thể xem thêm các bài viết khác được chúng tôi cập nhật tại Vicen Land

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Cách tính mật độ dấn số mới nhất 2021

Hoàn công và những chi phí khi hoàn công xây dựng

5/5 - (5 bình chọn)
Chia sẻ

5/5 - (5 bình chọn)